chung cư bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ
Khi mua nhà chung cư và được cấp sổ hồng, người mua nhà có hai quyền cơ bản: Quyền sở hữu riêng căn hộ chung cư và quyền sử dụng chung phần đất để xây dựng chung cư. Theo điều 11 Luật nhà ở năm 2005, Sổ hồng chung cư là cuốn sổ có màu hồng cánh sen do Bộ xây dựng
Dưới đây là bài phân tích mới nhất của Luật Dương Gia về diện tích đất tối đa được cấp sổ đỏ và diện tích đất thổ cư tối đa theo quy định mới nhất năm 2021. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật về đất
Như vậy, cần lưu ý 02 vấn đề sau khi đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ?: – Cấp Giấy chứng nhận lần đầu không cần quan tâm đến diện tích tối thiểu. – Chỉ khi tách thửa (tạo thành thửa đất gốc và thửa đất mới) thì mới cần đáp ứng về diện tích và
Vì thế dựa vào quy định nhà ở theo luật nhà ở năm 2005. Thì sẽ không được cấp sổ đỏ căn hộ chung cư mà sẽ được cấp sổ hồng. Mặc dù được quy định là sổ hồng và bìa sổ màu hồng. Tuy nhiên theo thói quen của nhiều người thì vẫn được gọi là sổ đỏ. Theo
Do vậy, trước khi làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Người dân cần phải lưu ý những yếu tố như trên. Xem xét mảnh đất của mình có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ hay không. 2. Quy định về diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ
Quel Est Le Site De Rencontre Le Moins Cher. Chung cư là một giải pháp nhà ở hiện đại, tiện lợi, thông minh của xã hội hiện đại. Người sở hữu chung cư sẽ được cấp sổ đỏ hay sổ hồng? Và đặc biệt là sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm? Hãy cùng ACC tìm hiểu qua bài viết dưới đây!Sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm 1. Mua chung cư được cấp sổ hồng hay sổ đỏ?Khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Nhà ở 2014 quy định“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai”. Như vậy, khi mua chung cư người mua sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng Sổ hồng mớiVậy, khi mua chung cư, người mua được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có màu hồng cánh sen loại Sổ hồng mới.Thế nhưng người dân đã quen với thuật ngữ “sổ đỏ”, bởi vậy mà trong bài viết này ACC vẫn sử dụng thuật ngữ quen thuộc với quý vị để trả lời câu hỏi Sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm?2. Hiện nay giá trị sổ hồng chung cư được quy định như thế nào?Tìm hiểu giá trị sổ hồng của chung cư như ACC đã trình bày ở trên, chính là như đi tìm kiếm đáp án cho câu hỏi sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm với thuật ngữ quen thuộc của người trị Sổ hồng chung cư gồm 02 loại– Giá trị sử dụng Giá trị này phụ thuộc vào chính giá trị của căn hộ chung cư.– Giá trị pháp lý Giá trị này đề cập đến nhiều vấn đề trong đó có thời hạn sử dụng của Sổ hồng. Mặc dù thực tế Sổ hồng thường ghi thời hạn sử dụng là 50 năm nhưng không bị ấn định là 50 năm bởi hai quy định sau1 Thời hạn sử dụng đất Thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư được quy định rõ tại khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 như sau“3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm … Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.”.Như vậy, đối với thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư thông thường là 50 năm, khi hết thời hạn nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn; riêng người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.2 Thời hạn sử dụng căn hộ chung cư Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 99 Luật Nhà ở 2014, thời hạn sử dụng chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có chung chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình chung cư để xử lý theo quy chung cư bị hư hỏng nặng thì phá dỡ để xây dựng mới; trường hợp không phù hợp với quy hoạch thì bàn giao lại cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy hoạch, chủ sở hữu chung cư bị phá dỡ được bố trí nhà ở tái định ra, khi mua nhà chung cư thì người mua không chỉ là người sở hữu căn hộ đó mà còn đồng thời là người có quyền sử dụng đất đối với chính đất xây dựng chung cư; tuy nhiên đây là quyền sử dụng chung nên không thể tự quyết định theo ý mình theo điểm a khoản 3 Điều 49 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.Như vậy, căn cứ vào thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư và thời hạn sử dụng nhà chung cư cho thấy khi hết 50 năm thì vẫn được sử dụng tiếp. Nói cách khác, Sổ hồng chung cư sau 50 năm vẫn có thể được gia hạn theo thời hạn sử dụng đất và chất lượng công trình chung Vì sao Sổ hồng chung cư thường chỉ ghi 50 năm? Tại trang 2 của Sổ hồng chung cư có ghi rõ thời hạn sử dụng thông thường là 50 năm. Cách ghi thời hạn sử dụng thời hạn được sở hữu căn hộ chung cư quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau“… – Trường hợp mua căn hộ chung cư có thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở thì ghi ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở; – Các trường hợp còn lại không xác định thời hạn và ghi bằng dấu “-/-“;”Căn cứ theo quy định này và Luật Nhà ở 2014 thì thời hạn sở hữu căn hộ chung cư ghi trong Giấy chứng nhận phụ thuộc vào cấp công trình và kết luận kiểm định của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời hạn sử dụng đất để xây dựng chung cư nên thông thường ghi là 50 Một số câu hỏi pháp Sổ đỏ là gì?“Sổ đỏ” là cuốn sổ có màu đỏ do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành. Nội dung của cuốn sổ ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm đất ở, đất sản xuất, ao, vườn,… Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật đất đai 2003 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”. Sổ hồng là gì?“Sổ hồng” là cuốn sổ màu hồng do Bộ Xây dựng ban hành. Nội dung là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nên mẫu có tên gọi là ”Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở” Thời hạn sở hữu chung cư ra sao?Thời hạn sở hữu căn hộ chung cư phụ thuộc vào thời hạn sử dụng khu đất của cả tòa nhà đó. Như vậy, trường hợp chủ đầu tư chung cư có thể thuê đất của nhà nước có thời hạn 50 năm, thì thời hạn sở hữu căn hộ chung cư đó cũng chỉ là 50 năm. Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xây tòa nhà là sử dụng lâu dài vĩnh viễn thì thời hạn sử dụng căn hộ chung cư cũng là lâu Thời gian cấp sổ hồng cho căn hộ chung cư là bao lâu?Theo Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định “Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua hoặc kể từ ngày hết hạn thuê mua thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận”.Trên đây là những quy định của pháp luật để trả lời câu hỏi sổ đỏ chung cư có thời hạn bao nhiêu năm. Những quy định về đất đai luôn phức tạp, nếu cần hỗ trợ gì, hãy liên hệ với ACC quý vị nhé! ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Để được cấp Sổ đỏ phải có đủ điều kiện. Vậy, có quy định về diện tích tối thiểu cấp Sổ đỏ hay không, nếu có thì diện tích tối thiểu của các tỉnh thành là bao nhiêu? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.* Sổ đỏ, Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân, theo pháp luật đất đai từ ngày 10/12/2009 đến nay khi đủ điều kiện thì người dân được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường với tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gọi tắt là Giấy chứng nhận.Cấp Giấy chứng nhận gồm cấp lần đầu và cấp cho một phần thửa đất khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế tách thửa, cụ thểCấp Sổ đỏ lần đầu không quy định diện tích tối thiểuCăn cứ Điều 100, 101 Luật Đất đai 2013 và Điều 18, 20, 22, 23, 24 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu được chia thành 02 trường hợp sauTrường hợp 1 Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đấtTrường hợp 2 Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đấtXem chi tiết Tổng hợp điều kiện cấp Sổ đỏ cho đất có giấy tờ và không có giấy tờNhư vậy, điều kiện cấp Giấy chứng nhận công nhận quyền sử dụng đất không có điều kiện về diện tích tổi thiểu. Chỉ cần đáp ứng điều kiện theo từng trường hợp cụ thể như trên là được cấp Giấy chứng đó đồng nghĩa với việc thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện, cụ thểKhoản 1 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định“Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.Như vậy, thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ 02 điều kiện sau- Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa của UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi Thửa đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng tích tối thiểu cấp Sổ đỏ hiện nay là bao nhiêu?Diện tích cấp Sổ đỏ mới do tách thửaKhoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất như sau“1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất”.Theo đó, để được tách thì thửa đất phải đáp ứng 02 điều kiện Diện tích tối thiểu được phép tách thửa và chiều cạnh thửa đất.* Diện tích tối thiểu là gì?Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn.* Diện tích tối thiểu của 63 tỉnh thànhTheo khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa vậy, diện tích tối thiểu được phép tách thửa do UBND cấp tỉnh quy định nên diện tích tối thiểu giữa các tỉnh thành là khác chi tiết tại Diện tích tối thiểu được phép tách thửa của 63 tỉnh thànhLưu ý Cách tách thửa khi thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểuMỗi tỉnh thành quy định điều kiện tách thửa là khác nhau, nhưng có điểm chung là diện tích thửa đất mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn diện tích tối nhiên, pháp luật còn quy định cách mà theo đó thửa đất dự định tách thửa không đáp ứng được điều kiện về diện tích tối thiểu vẫn được phép tách thửa nếu phần diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu xin hợp thửa với thửa đất khác, cụ thểKhoản 3 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định“Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới”.Như vậy, trường hợp tách thửa mà tạo thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng xin hợp thửa với thửa đất liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu thì được phép tách dụ Ông A có thửa đất ở diện tích 50m2 tại quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Ông A muốn tách làm 02 thửa để tặng cho 02 người con. Mặc dù thửa đất đã đáp ứng kích thước về chiều cạnh nhưng thiếu điều kiện về diện tích tối cứ Điều 3 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội, diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại khu vực nội thành là vậy, ông A muốn tách thành 02 thửa thì thiếu án tách thửa lý thuyết như sau Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ thửa đất liền kề tối thiểu là 10m2 để đủ dù phương án tách thửa như vậy nhưng thực tế không dễ thực hiện vì không phải lúc nào người sử dụng thửa đất liền kề cũng muốn chuyển nhượng không muốn bán.Kết luận Trên đây là quy định về diện tích tối thiểu cấp Sổ đỏ. Người dân cần lưu ý 02 vấn đề sau- Cấp Giấy chứng nhận lần đầu không cần quan tâm đến diện tích tối Chỉ khi tách thửa tạo thành thửa đất gốc và thửa đất mới thì mới cần đáp ứng về diện tích và kích thước chiều cạnh tối có vướng mắc về đất đai - nhà ở, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất.>> Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Pháp luậtTư vấnĐất đai Thứ tư, 10/11/2021, 0000 GMT+7 Căn hộ chung cư của tôi đã mua 2 năm nhưng chưa được cấp sổ đỏ. Nay tôi muốn bán cho người khác có được không? Quang Dương Luật sư tư vấnTheo điểm e khoản 2 Điều 118 Luật Nhà ở năm 2014, một trong những điều kiện để giao dịch nhà ở là phải có giấy chứng nhận sổ đỏ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở vậy, với quy định nói trên, nếu bạn chưa nộp hồ sơ xin cấp sổ đỏ thì bạn có thể chuyển nhượng căn hộ trên phương diện pháp luật là chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho người quy định tại Điều 33 Thông tư 19/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện như sauBên chuyển nhượng bên bán và bên nhận chuyển nhượng bên mua liên hệ với tổ chức công chứng trên địa bàn nơi có nhà ở để đề nghị chứng nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà sơ đề nghị công chứng gồm các giấy tờ sau- 7 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở 03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 1 bản nộp cho cơ quan thuế, 1 bản bên bán lưu, 1 bản bên mua lưu, 1 bản cơ quan công chứng lưu. Thông thường, văn bản này sẽ do công chứng viên soạn thảo;- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao bản photo và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;- Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Tổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan chứng thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng khi văn bản chuyển nhượng được công chứng, các bên thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí theo quy định, bên mua nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau đây- 5 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng;- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;- Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên mua Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương;Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây- 2 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 1 bản của bên bán và 1 bản của bên mua;- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi; bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc; bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở;- Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi thì phải thực hiện các thủ tục tương tự như trường hợp chuyển nhượng hợp đồng lần khi nhận lại hồ sơ từ chủ đầu tư thì bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở liên hệ, nộp hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền để được xem xét, cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất sư Vũ Tiến VinhCông ty luật Bảo An, Hà Nội
Khi mua chung cư, ngoài giá bán, vị trí, diện tích căn hộ chung cư thì một vấn đề được nhiều người dân quan tâm là Giấy chứng nhận. Vậy, khi mua chung cư được cấp Sổ hồng hay Sổ đỏ? Sổ đỏ, Sổ hồng là gì?Trước tiên phải khẳng định rằng “Sổ đỏ” và “Sổ hồng” là cách gọi của người dân để chỉ Giấy chứng nhận dựa theo màu sắc của từng loại Sổ. Pháp luật đất đai và nhà ở từ trước đến nay không có văn bản nào quy định thuật ngữ “Sổ đỏ”, “Sổ hồng”. Vậy “Sổ đỏ” và “Sổ hồng” có tên gọi pháp lý là gì?Tiêu chíSổ đỏSổ hồng cũ1Căn cứ cấp- Luật Đất đai Nghị định Thông tư 346/1998/TT-TCĐC hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nghị định 60-CP ngày 05/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở tại đô Luật Nhà ở gọi pháp lý- Giấy chứng nhận quyền sử dụng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60-CP.- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở theo Điều 11 Luật Nhà ở 2005.+ Trường hợp chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư thì cấp một Giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.+ Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là chủ sử dụng đất ở thì cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ý1 - Gọi là Sổ hồng cũ vì Giấy chứng nhận đang áp dụng hiện nay cũng có màu hồng cánh Từ ngày 10/12/2009 đến nay, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở nhà ở riêng lẻ, chung cư,… và tài sản khác gắn liền với đất được cấp chung 01 mẫu Giấy chứng nhận với tên gọi là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.- Các văn bản làm căn cứ cấp Sổ ở trên hiện nay đã hết hiệu lực, nhưng các loại Sổ cũ vẫn có giá trị pháp lý theo khoản 2 Điều 97 Luật Đất đai 2013. Mua chung cư được cấp Sổ hồng hay Sổ đỏ?Khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Nhà ở 2014 quy định“1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai”.Như vậy, khi mua chung cư người mua sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng Sổ hồng mớiKết luận Khi mua chung cư, người mua được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có màu hồng cánh sen loại Sổ hồng mới.>> Thủ tục làm Sổ đỏ 2019 - Toàn bộ hướng dẫn mới nhấtKhắc Niệm
Câu hỏi đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ đang được rất nhiều người quan tâm. Vậy có quy định nào về đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ không, diện tích tối thiểu là bao nhiêu ? Cùng giải đáp vấn đề này. >> Xem thêm Quy trình làm sổ đỏ mới nhất năm 2022 Tìm hiểu về sổ đỏ Sổ đỏ, hay được gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của một người nào đó. Giấy này được Bộ tài nguyên và Môi trường cấp Căn cứ vào luật đất đai 2013, hộ gia đình hay cá nhân sử dụng đất muốn cấp sổ đỏ thì phải đáp ứng các quy định và điều kiện sau – Người sở hữu đất có một trong các loại giấy tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 như sau + Giấy về quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/1993 + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được nhà nước có thẩm quyền cấp, có tên trong sổ địa chính, sổ đăng ký ruộng đất trước này 15/10/1993 + Được thừa kế, người khác cho tặng hợp pháp, hoặc được giao nhà tình nghĩa + Giấy nhượng quyền sử dung đất trước ngày 15/10/1993 + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do các cơ quan có thẩm quyền ở chế độ cũ cấp – Trường hợp người sử dụng đất không có các loại giấy tờ được nêu trên thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là sử dụng đất ổn định, lâu dài, không tranh chấp – Trường hợp mua bán nhà đất bằng cách viết tay giấy tờ trước ngày 1/1/2008 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch xây dựng của địa phương Căn cứ vào Điều 100, 101 của Luật đất đai 2013 và điều 18, 20, 22, 23, 24 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nói về điều kiện cấp giấy chứng nhận lần đầu được chia thành 2 trường hợp Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; và Đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Thế nên, không có quy định nào về bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ lần đầu, hay không có điều kiện về diện tích tối thiểu, chỉ cần người sử dụng đất có đáp ứng được điều kiện theo các trường hợp trên là có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Vì vậy nếu thửa đất đó có nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì vẫn được cấp giấy chứng nhận lần đầu nếu đủ điều kiện Bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ Quy định về bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ Diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ đất được hiện nay được dựa trên từng địa phương, phù hợp về điều kiện quỹ đất, điều kiện phát triển, quy hoạch hay sử dụng đất của địa phương đó Do vậy, diện tích tối thiểu về bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ sẽ được quyết định bởi mỗi địa phương, địa phương khác nhau thì sẽ quỹ các quy định khác nhau Ví dụ ở thành phố Hà Nội, diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ tại các Phường là 30 m2, các xã giáp ranh với các quận và thị trấn là 60 m2, các xã vùng đồng bằng là 80 m2…. Ở thành phố Hồ Chí Minh, các quận gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú thì diện tích tối thiểu là 36m2, chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 3m… Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi “bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ” , hy vọng sẽ giúp ích được cho các bạn độc giả. – Sàn giao dịch bất động sản nhà thổ cư, nhà phố hàng đầu tại Việt Nam. Website
chung cư bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ